Cách dùng số tr…

Cách dùng số trong tiếng Anh

Biết được cách dùng số trong tiếng Anh không chỉ giúp bạn viết đúng mà còn xướng âm đúng khi nói. Với số đếm và số thứ tự thì công việc có vẽ đơn giản, bạn chỉ cần nhớ đúng từ cần đọc. Tuy nhiên với dạng phân số và thập phân thì cách đọc ra sao? Bài viết này Học Tiếng Anh sẽ giúp bạn tìm hiểu cách dùng của chúng. 

Có hai dạng số trong tiếng Anh:

Số đếm (cardinal numbers) – 1 (one), 2 (two) … Sử dụng cho mục đích chính đếm số lượng.

Số thứ tự (ordinal numbers) – 1st (first), 2nd (second) … Sử dụng để xếp hạng, tuần tự. 

Số đếm

Số đếm thường được dùng khi:

1. Đếm số lượng:

Ví dụ: 

I have two sisters.
Tôi có hai chị em.
                                                                                                                                           Nguồn: hoctienganh.com
There are thirty-one days in May.
Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm.

2. Cho biết tuổi:

Ví dụ: 

I am twenty-three years old.
Tôi 23 tuổi.

My sister is twenty-one years old.
Em gái tôi 21 tuổi.

3. Cho biết số điện thoại:

Ví dụ: 

My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847)
Số điện thoại của tôi là 263-3847.

4. Cho biết năm sinh:

Ví dụ: 

She was born in nineteen eighty-nine.
Cô ấy sinh năm 1989.

America was discovered in fourteen ninety-two.
Châu Mỹ được phát hiện năm 1492.

Lưu ý: Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001),…

Danh sách:

  • 1 – one
  • 2 – two
  • 3 – three
  • 4 – four
  • 5 – five
  • 6 – six
  • 7 – seven
  • 8 – eight
  • 9 – nine
  • 10 – ten
  • 11 – eleven
  • 12 – twelve
  • 13 – thirteen
  • 14 – fourteen
  • 15 – fifteen
  • 16 – sixteen
  • 17 – seventeen
  • 18 – eighteen
  • 19 – nineteen
  • 20 – twenty
  • 21 – twenty-one
  • 22 – twenty-two
  • 23 – twenty-three
  • 30 – thirty
  • 40 – forty
  • 50 – fifty
  • 60 – sixty
  • 70 – seventy
  • 80 – eighty
  • 90 – ninety
  • 100 – one hundred
  • 101 – one hundred and one
  • 200 – two hundred
  • 300 – three hundred
  • 1000 – one thousand
  • 1,000,000 – one million
  • 10,000,000 – ten million

Lưu ý

  • Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.
  • Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand) và một triệu (a million)
  • Nhưng không được nói two thousand a hundred and fifty (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.
  • Bạn cần sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.
  • Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấy phẩy (comma ,) để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là2,000,000.
Cách dùng số trong tiếng Anh

Số thứ tự

Số thứ tự được hình thành từ số đếm bằng cách thêm TH vào cuối số đếm. Ngoài trừ ba số thứ tự đầu tiên (first, second, third).

Những cách dùng chủ yếu của số thứ tự: 

1. Xếp hạng:

Ví dụ:

Manchester City came first in the football league last year.
Manchester City về nhất trong giải đấu bóng đá năm rồi.

2. Cho biết tầng trong một tòa nhà:

Ví dụ:

His office is on the tenth floor.
Văn phòng của anh ta nằm ở tầng 10.

3. Cho biết sinh nhật:

Ví dụ:

She had a huge party for her eighteenth birthday.
Cô ấy đã có một buổi tiệc linh đình cho ngày sinh nhật thứ 18.

Danh sách:

  • 1st – first
  • 2nd – second
  • 3rd – third
  • 4th – fourth
  • 5th – fifth
  • 6th – sixth
  • 7th – seventh
  • 8th – eighth
  • 9th – ninth
  • 10th – tenth
  • 11th – eleventh
  • 12th – twelfth
  • 13th – thirteenth
  • 14th – fourteenth
  • 15th – fifteenth
  • 16th – sixteenth
  • 17th – seventeenth
  • 18th – eighteenth
  • 19th – nineteenth
  • 20th – twentieth
  • 21st – twenty-first
  • 22nd – twenty-second
  • 23rd – twenty-third
  • 30th – thirtieth
  • 40th – fortieth
  • 50th – fiftieth
  • 60th – sixtieth
  • 70th – seventieth
  • 80th – eightieth
  • 90th – ninetieth
  • 100th – hundredth
  • 101th – hundred and first
  • 200th – two hundredth
  • 300th – three hundredth
  • 1,000th – thousandth
  • 1,000,000th – ten millionth

 

Phần trăm

% = PERCENT

E.g. 58% = fifty-eight percent

Tỷ số

2:1 = two to one

Phân số

Chúng ta thường sử dụng số thứ tự để nói về phân số (fractions):

  • 1/2 – a half
  • 1/3 – a third
  • 2/3 – two thirds
  • 1/4 – a quarter (a fourth)
  • 3/4 – three quarters (three fourths)
  • 1/5 – a fifth
  • 2/5 – two fifths
  • 1/6 – a sixth
  • 5/6 – five sixths
  • 1/7 – a seventh
  • 1/8 – an eighth
  • 1/10 – a tenth
  • 7/10 – seven tenths
  • 1/20 – a twentieth
  • 47/100 – forty-seven hundredths
  • 1/100 – a hundredth
  • 1/1,000 – a thousandth

Lưu ý:

  • Phân số được viết dưới dạng hỗn số (mixed numbers), phải sử dụng AND để nối hai phần với nhau. Ví dụ: 1¾ = one and three quarters hoặc one and three fourths.
  • Bạn còn nhớ hỗn số không? Ta có 1¾ = (1*4 + 3)/4 = 7/4.

Số thập phân

Sử dụng POINT để phân biệt phần sau dấu thập phân trong số thập phân (decimals).

Ví dụ: 3.2 = three point two. 

  • Số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một. Ví dụ: 3,456.789 = three thousand, four hundred and fifty-six point seven eight nine.
  • Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence). Ví dụ: $32.97 = thirty-two dollars, ninety-seven (cents).

 

Phép toán

+ (plus)
– (minus / take away)
* (multiplied by / times)
/ (divided by)

Ví dụ cách đọc các phép toán:

  • 1 + 3 = 4 (one plus three equals four)
  • 4 – 1 = 3 (four minus one equals three / four take away one equals three)
  • 3 * 2 = 6 (three multiplied by two equals six / three times two equals six)
  • 8 / 4 = 2 (eight divided by four equals two)

 

Ngày tháng

Để đọc ngày tháng trong tiếng Anh người ta dùng số thứ tự. Hoặc nói tháng trước ngày sau hoặc ngược lại. Giả sử bạn sinh nhật ngày 01/01 sẽ được đọc là the first of January /January the first.

Số 0

Số không có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống.

  • Đọc “zero” khi nó đứng một mình.
  • 2-0 (bóng đá) = Two nil
  • 30 – 0 (tennis) = Thirty love
  • 604 7721 (số điện thoại) = six oh four…
  • 0.4 (số thập phân) = nought point four / zero point four
  • 0C (nhiệt độ) = zero degrees
Advertisements
Trích dẫn | Posted on by | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Học từ vựng tiếng anh theo các chủ đề

Chủ đề 1: Developing countries problems

1/ high inflation and corruption: lạm phát và tham nhũng cao

2/ brain-drain: chảy máu chất xám

3/ widespread flooding: lũ lụt trên diện rộng

4/ Food shortage/food security/ crop failure: thiếu lương thực/an ninh lương thực/ mất mùa

5/ insufficiency and poor quality of water: thiếu nước và chất lượng nước không đảm bảo

6/ face the socio-economic challenges: đối mặt với những thách thức kinh tế xã hội

7/ seek temporary measures / long-term solutions/cost-effective ways: tìm kiếm giải pháp tình thế/biện pháp lâu dài/ phương pháp hiệu quả

Chủ đề 2: Problems in big cities

1/ city dweller/rapid pace of life: người sống ở thành phố/nhịp sống nhanh

2/ pose a threat/problem/challenge: mang lại nguy cơ/thách thức

3/ residential overcrowding/densely populated metropolitan area: điều kiện sống chật hẹp/ khu vực đô thị tập trung đông dân cư

4/ poor hygiene and sanitation conditions/ municipal waste/urban air pollution and environmental contamination: điều kiện vệ sinh kém/rác thải đô thị/ ô nhiễm không khí và môi trường đô thị

5/ traffic jam/traffic congestion/rush hour: tắc đường, kẹt xe, giờ cao điểm

6/cosmopolitan/materialistic/ extravagant lifestyle: lối sống thành thị/vật chất/xa hoa

7/slum dog/street children/living below the poverty line: khu ổ chuột/trẻ em đường phố/sống dưới mức nghèo khổ

Chủ đề 3: Globalization

A/ Free trade: tự do thương mại

• Advantages:
1/ worldwide market: thị trường toàn cầu
/ the openness of the economy: mở cửa nền kinh tế
2/ better access to productions from different countries: tiếp cận dễ dàng với hàng hóa từ các nước khác

• Disadvantages:
3/ the erosion of the country’s manufacturing base: tổn hại tới nền sản xuất trong nước
4/ protect domestic producers against import competition: bảo vệ nhà sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh từ phía hàng nhập khẩu
5/ face pressure to lower tariffs and farm subsidies: đối mặt với áp lực giảm thuế quan và trợ giá lương thực

B/ Free labor: tự do lao động

• Advantages:
6/ employment-based migration: di cư nhằm tìm kiếm việc làm/ globally competent citizen: công dân toàn cầu/ cheap labor benefits: lợi thế nhân công giá rẻ

• Disadvantages
7/ fail to reduce unemployment: ko làm giảm thất nghiệp /brain-drain: chảy máu chất xám

C/ Free flow of capital investment: tự do lưu chuyển vốn
• Advantages:
8/ efficient use of resources: sử dụng hợp lý tài nguyên/technology transfer: chuyển giao công nghệ

• Disadvantages
9/ exploit natural resources: khai thác tài nguyên thiên nhiên/facilitate illegal money-making activities: phục vụ cho các hoạt động kiếm tiền phi pháp
D/ The impacts of globalization: những ảnh hưởng từ quá trình toàn cầu hóa

– Face challenges prompted by globalization: đối mặt với những thách thức do toàn cầu hóa

1/ culture: loss of cultural identity: đánh mất bản sắc văn hóa/ cultural diversity: đa dạng văn hóa/ cultural heritage: di sản văn hóa/ local or indigenous culture
: văn hóa bản địa/ a homogenized global culture: văn hóa được đồng nhất trên phạm vi toàn cầu

2/ Crime: the risk of the illegal immigration: nguy hại của tình trạng nhập cư bất hợp pháp/ the increasing number of international and transnational organized crime: sự gia tăng của tội phạm quốc tế và tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia

3/ Health: the emergence and spread of infectious diseases: bùng phát và lây lan các bệnh truyền nhiễm/doctors without borders: bác sĩ không biên giới/ medical tourism: du lịch chữa bệnh

E/ Factors supporting globalization: các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hóa

– Make globalism irresistible: khiến toàn cầu hóa là quá trình tất yếu không cưỡng lại được

1/ the global dominance of English/language expansion: việc sử dụng phổ biến tiếng Anh trên toàn cầu

2/ rapid growth of modes of transport and communications: sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện vận tải và thông tin liên lạc/revolutionary technological advances: thành tựu mang tính cách mạng về công nghệ

3/ cross-border and cross-continental movements of people: việc đi lại của con người giữa các quốc gia, các châu lực/ the spread of multinational corporations: sự bành trướng của các tập đoàn đa quốc gia

4/ international cooperation and sustainable development: hợp tác quốc tế và phát triển bền vững

Đăng tải tại Từ vựng | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Game cờ tướng đỉnh cao: I-Chinese Chess V1.0 kèm Serial

i-ChineseChess là game cờ tướng tuyệt vời, bạn sẽ phải vượt qua 12 chiến binh với khả năng chiến đấu tuyệt vời, với những độ khó khác nhau cùng nhiều thế cờ lạ mà bạn chưa từng biết tới sẽ giúp bạn nâng cao khả năng tấn công và phòng thủ…

i-ChineseChess v 1.0 | i-ChineseChess game | i-ChineseChess download | Game cờ tướng

i-ChineseChess V1.0 là game cờ tướng mình yêu thích khá lâu, tuy đã post lên web mấy năm trước thế nhưng trong web này lại chưa có đành mạo muội post lại. Chỉ cần nhìn qua hình mọi người cũng sẽ hình dung ra mình phải gặp bao nhiêu chiến binh đáng gờm. Bạn lên chọn chiến binh phù hợp để thử thách & nâng dần lên mức độ cao hơn.
Với i-ChineseChess V1.0 bạn có thể đánh cờ trực tiếp, hoặc đánh với phần mềm và lưu lại toàn bộ ván cờ để rồi phát lại xem mình đi sai ở chỗ nào để rút ra kinh nghiệm để học hỏi

i-ChineseChess V1.0  hỗ trợ chạy trên: Win 2000, WinXP, Win7.

Tải về :  http://www.mediafire.com/?a3142s51b9cutcc

Đăng tải tại Games | 2 phản hồi

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Nếu ở Windows XP, khi muốn chia hoặc gộp phân vùng ổ đĩa trên một ổ cứng, chúng ta không thao tác trực tiếp trong Windows được mà cần dùng những phần mềm bên ngoài (PQ Magic, Arconis, Paragon…). Còn với Windows 7, việc này trở nên dễ dàng vì tính năng đó đã được cải tiến.

Sau đây là bài hướng dẫn các bạn sử dụng tính năng trong Windows 7 để chia và gộp ổ một cách nhanh chóng mà hiệu quả chỉ với vài bước đơn giản trực quan. Phương pháp này còn có ưu điểm là không cần dùng soft bên ngoài cũng như không làm mất dữ liệu của bạn.

Bài ảnh dưới đây thực hiện chi tiết từng bước một nên có vẻ khá “dài dòng” một chút, nhưng khi trực tiếp làm các bạn sẽ thấy rất đơn giản chỉ với vài bước click.

1. Cách chia ổ:

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7
4 ổ ban đầu trong máy tính (C; D; E; T)

Bấm chuột phải vào My computer > chọn Manage (hoặc ấn giữ phím cửa sổ + R > gõ diskmgmt.msc) để mở cửa sổ quản lý ổ đĩa trong máy

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Trong cửa sổ này chọn mục Disk Management (bên trái) > bấm chuột phải vào ổ muốn chia chọn Shrink Volume. Ở đây tôi chọn ổ T.

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Bảng chia ổ hiện ra hiển thị thông tin của ổ chuẩn bị chia. Nhập dung lượng của ổ mới cần tạo (tính theo MB) vào ô “Enter the amount of space to shrink in MB” > sau đó bấm Shrink. Ở đây tôi nhập vào 30000 MB tương đương 30 GB sẽ là dung lượng ổ mới tạo ra.

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Ta thấy trong bảng quản lý ổ đĩa đã xuất hiện ổ mới chia nhưng chưa được định dạng. Cần chuột phải vào ổ mới này chọn New Simple Volume… để định dạng cho ổ này thì mới sử dụng được.

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Bấm Next để tiếp tục

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Ổ mới này có nhãn là G, có thể đổi thành nhãn khác > bấm nút xổ xuống > Next

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Mặc định sẽ chuyển sang định dạng NTFS, có thể thay đổi sang định dạng khác tùy bạn > Next

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Ấn Finish để kết thúc. Như vậy phân vùng ổ cứng mới có nhãn G, dung lượng 30000 MB (tương đương 3 GB) đã được tách ra từ ổ ban đầu đã sẵn sàng được sử dụng.

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

2. Cách gộp ổ

Lưu ý:

– Chỉ có thể gộp ổ nằm ngay cạnh nhau, ổ cách nhau không gộp được với nhau. Ví dụ nhìn trong bảng Computer Management bên dưới, ổ E nằm giữa hai ổ D và T nên có thể gộp ổ E với ổ D hoặc ổ E với ổ T. Còn ổ D với ổ T không nằm cạnh nhau nên không gộp được với nhau.

– Khi gộp ổ A vào ổ B để tạo thành ổ chung là C thì phải đưa 1 ổ (A hoặc B) về dạng mới (chưa được định dạng sử dụng) thì mới gộp vào được. Vì vậy cần backup dữ liệu của ổ định đưa về dạng mới sang ổ kia trước khi thực hiện để tránh mất dữ liệu.

Ví dụ cụ thể bên dưới với ổ G (dung lượng 30 GB) vừa mới tạo ra bên trên gộp vào ổ T (dung lượng 142 GB) bên cạnh để được một ổ dung lượng 172 GB.

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Kích chuột phải vào khu vực ổ này > Delete Volume (đưa ổ về định dạng mới, chưa dùng được)

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Hộp cảnh báo dữ liệu trong ổ này sẽ bị xóa, bạn backup trước đó rồi nên bấm Yes để tiếp tục

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Chuột phải vào ổ T > Extend Volume để gộp ổ

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Hộp thoại hiện ra > Next

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Hộp thoại mới hiện ra, bảng Available liệt kê các ổ chưa định dạng nằm cạnh ổ T, có thể chọn Add (để đẩy sang mục lựa chọn Selected). Ở đây chỉ có 1 ổ G đã được chọn > Next

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Chỉ sau vài giây là xong. Bấm Finish để kết thúc

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Như vậy ổ G đã được nhập vào ổ T

Hướng dẫn chia và gộp ổ ngay trong Windows 7

Theo VnReview
Đăng tải tại Phần mềm + Thủ thuật máy tính | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Từ điển Lạc Việt cho Android ( Full )

Mình xin giới thiệu một chút về từ điển Lạc Việt và cách cài đặt như sau:

1. Dữ liệu:

Bao gồm 3 bộ Từ điển Anh-Việt, Việt-Anh và Việt -Việt (giải thích Tiếng Việt) với hơn 400,000 mục từ và cụm từ
Nội dung mục từ được biên soạn dựa theo nội dung Bộ Từ điển Anh-Việt-Anh, phiên bản mtd9 EVA dành cho PC

Đa dạng trong cách tra cứu:
Tra bình thường bằng cách sử dụng bàn phím mềm của máy
Tra chéo: Tra cứu bất kỳ từ nào trong giao diện giải nghĩa bằng một cú nhắp (từ tiếng Anh và tiếng Việt), tự động xác định các từ ghép tiếng Việt.
Nhắp vào từ cần tra trong danh sách mục từ.
Tra cứu các mục từ đứng trước hoặc sau mục từ đang tra.
Phát âm:
Phát âm tất cả các từ, cụm từ và câu tiếng Anh bất kỳ có trong Từ điển.
Dịch đoạn văn tiếng anh:
Người dùng có thể dịch đoạn văn từ Anh sang Việt khi ĐTDĐ kết nối với Internet..
Tính năng học từ vựng:
Thêm các từ cần học vào thư mục Favorite, người dùng có thể học bất kỳ lúc nào.
Tự động lưu tất cả những từ đã tra vào History.
Giúp người dùng xem lại những từ đã tra trước đó.
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.
2. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
Yêu Cầu Cấu Hình:
o Hệ điều hành Android từ version 1.6 trở lên
o Dung lượng bộ nhớ tối thiểu: 70MB

Cài Đặt:
Bước 1: Tải toàn bộ lạc việt tại đây: http://www.mediafire.com/?8wapi5xy4f0af6b

pass: lacvietapk
Bước 2: Giải nén file LacViet[Android].rar ra, bên trong có 2 folder “lacviet” và “Sound data” cóp nguyên cả 2 vào bộ nhớ điện thoại (bộ nhớ trong – nếu có, còn ko thì để thẻ nhớ) – Nhớ là cop 2 folder đó vào ngay ngoài cùng bộ nhớ trong (hoặc thẻ nhớ), không cho vào folder nào hết. (đường dẫn: \sdcard\lacviet)

Bước 3: Trên điện thoại tìm đến folder lacviet vừa cop vào, chạy file LACVIET_FIXED.apk để cài lac việt

Bước 4: Cài đặt “Sound data” chạy file com.svox.langpack.installer_1.0.1.apk.apk trong folder Sound data

Thế là xong, sau đó bật lacviet lên, bấm vào biểu tượng quyển sách ở bên trên sẽ thấy danh sách dữ liệu từ điển, tích vào cả 3 cái là xài được từ điển rồi

Đăng tải tại Thủ thuật + phần mềm cho điện thoại Android | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Phân biệt các từ special, especial, particular

Special, especial, particular hẳn các bạn sẽ có lúc bị nhầm lẫn ba từ đều có nghĩa là “đặc biệt” nhưng chúng có sự khác nhau về mặt ý nghĩa và cách sử dụng. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài này nhé!

1. Special 

 Đây là một tính từ thường gặp, dùng để chỉ những vật, sự việc, con người có đặc điểm hay tính chất khác biệt so với những vật, sự việc, người khác. Khi dùng tính từ special, người nói muốn nhấn mạnh đến sự khác biệt so với những cái bình thường, thông thường khác (distinguished).

  • You’re a very special person in my life – never forget that. (Đừng bao giờ quên rằng em là một người rất đặc biệt trong cuộc đời anh). à người nói muốn nhấn mạnh “em” chứ không phải là một người nào khác
  • On special occasions we have wine with our meal, but certainly not everyday. (Trongnhững dịp đặc biệt, chúng tôi mới uống rượu trong bữa ăn chứ không phải ngày nào cũng thế). à người nói muốn nhấn mạnh đến những dịp đặc biệt như lễ, tết, Noel, v.v chứ không phải là những bữa ăn thông thường hàng ngày.

2. Especial

Ít được sử dụng hơn, chỉ trường hợp nổi trội, đáng chú ý hơn hẳn khi được so sánh với những trường hợp khác. Hiện nay, especial chỉ được dùng với một số danh từ như value,interestEspecial thường để nhấn mạnh sự ngoại lệ (exceptional).

  • The Koh-i-noor diamond, now among the British crown jewels, has especial value as its history dates back to the 14th Century. (Viên kim cương Koh-i-noor trong bộ sưu tập trang sức của hoàng gia Anh có giá trị đặc biệt vì nó có xuất xứ từ thế kỷ 14). à so với các viên kim cương khác, viên kim cương Koh-i-noor có giá trị vượt trội nhờ có xuất xứ lâu đời của nó 
  • The lecture will be of especial interest to history students. (Bài giảng này sẽ đặc biệt thu hút những sinh viên lịch sử). à những sinh viên học môn lịch sử sẽ cảm thấy hứng thú với bài giảng này hơn hẳn so với những sinh viên học môn khác 
  • As an only child, she got especial attention(Là con một nên cô bé nhận được sự quan tâm đặc biệt). à so với những đứa trẻ khác thì cô bé nhận được sự quan tâm đặc biệt hơn vì cô bé là con một 

3. Particular

Thường thì ta hay nhầm lẫn giữa hai tính từ especial và special vì chúng có ý nghĩa hơi giống nhau, đều chỉ sự đặc biệt nhưng particular lại mang môt ý nghĩa hoàn toàn khác. Particular cũng là một tính từ thường gặp, dùng để chỉ những cá nhân, sự vật, sự việc cụ thể, chi tiết. Tính từ này nhấn mạnh vào sự cụ thể (specific) chứ không phải sự chung chung (general).

  • There is one particular patient I’d like you to see. (Tôi muốn anh khám cho một bệnh nhân đặc biệt này).
  • Is there any particular type of book he enjoys? (Anh ấy có thích đọc cụ thể một loại sách nào không?)

 

Ba tính từ này tuy có ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau nhưng hai phó từ especially và particularly lại có cùng ý nghĩa “đặc biệt hơn tất cả” (above all) và được dùng nhằm mục đích nhấn mạnh. Hai phó từ này cũng đồng nghĩa với thành ngữ in particular.

  • These butterflies are noticeable in April and May, especially in these meadows. (Loài bướm này có nhiều vào tháng 4 và tháng 5, nhất là trên các đồng cỏ). 
  • You’ll enjoy playing tennis at our local club, especially on weekdays when it’s not so busy. (Bạn sẽ thích chơi tennis ở câu lạc bộ của chúng tôi, nhất là vào các dịp cuối tuần khi mà câu lạc bộ không đông người chơi lắm). 
  • The road between Cairo and Alexandria is particularly dangerous at night. (Con đường nối Cairo và Alexandra đặc biệt nguy hiểm vào ban đêm). 
  • He loves science fiction in particular(Anh ấy thích nhất là truyện khoa học viễn tưởng). 

Còn phó từ specially lại có ý nghĩa là “dành riêng cho một đối tượng cụ thể”. Phó từ này được dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh “một mục đích cụ thể”.

  • This shower gel is specially designed for people with sensitive skins. (Dầu gội này dành riêng cho những người có da đầu nhạy cảm).
  • This computer programme is specially designed for children with learning difficulties.(Chương trình máy tính này được lập trình riêng cho những trẻ em gặp khó khăn trong học tập).
  • My father made this model aeroplane specially for me. (Bố tôi làm chiếc máy bay mô hình này riêng cho tôi).

Phân biệt ba từ này cũng không quá khó phải không bạn? Hy vọng sau bài viết này, bạn sẽ không còn lúng túng mỗi khi phải sử dụng những từ này nữa.

 

Source: globaledu.com.vn

Đăng tải tại Từ vựng, Tiếng Anh | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Tên các cơ quan, chức danh bằng tiếng anh theo quy định chính phủ

1. Quốc hiệu, chức danh Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước

Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh Viết tắt(nếu có)
Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Viêt Nam Socialist Republic of Viet Nam SRV
Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam President of the Socialist Republic of Viet Nam  
Phó Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vice President of the Socialist Republic of Viet Nam  

 

2. Tên của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Government of the Socialist Republic of Viet Nam GOV
Bộ Quôc phòng Ministry of National Defence MND
Bộ Công an Ministry of Public Security MPS
Bộ Ngoại giao Ministry of Foreign Affairs MOFA
Bộ Tư pháp Ministry of Justice MOJ
Bô Tài chính Ministry of Finance MOF
Bộ Công Thương Ministry of Industry and Trade MOĨT
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hôi ‘ Ministry of Labour, War invalids and Social Affairs MOLISA
Bộ Giao thông vận tải Ministry of Transport MOT
Bộ Xây dựng Ministry of Construction MOC
Bộ Thông tin và Truyền thông Ministry of Information and Communications MIC
Bô Giáo due và Đào tao Ministry of Education and Training MOET
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ministry of Agriculture and Rural Development MARD

*Ghi chủ:

–         Danh từ “Viet Nam ” tiếng Anh chuyển sang tỉnh từ ỉà “Vietnamese ”

–                      “Người Việt Nam ” dịch sang tiếng Ảnh là “Vietnamese “

–                      Sở hữu cách của danh từ “ Viet Nam ” là ” Viet Nam ’s ”

 

Bô Kê hoach và Đâu tư Ministry of Planning and Investment MPI
Bô Nôi vu Ministry of Home Affairs МОНА
Bô Ytê Ministry of Health МОН
Bộ Khoa học và Cong nghệ Ministry of Science and Technology MOST
Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch Ministry of Culture, Sports and Tourism MOCST
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ministry of Natural Resources and Environment MONRE
Thanh tra Chính phủ Government Inspectorate GI
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam The State Bank of Viet Nam SBV
Uy ban Dân tộc Committee for Ethnic Affairs CEMA
Văn phòng Chính phủ Office of the Government GO

 3. Tên của các Cơ quan thuộc Chính phủ

Ban Quản lý Lãng Chủ tịch Hồ Chí Minh ‘ Ho Chi Minh Mausoleum Management HCMM
Bảo hiêm Xã hôi Viêt Nam Viet Nam Social Security VSI
Thông tân xã Việt Nam Viet Nam News Agency VNA
Đài Tiêng nói Việt Nam Voice of Viet Nam vov
Đài Truyến hình Việt Nam Viet Nam Television VTV
Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Ho Chi Minh National Academy of Politics and Public Administration HCMA
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Viet Nam Academy of Science and Technology VAST
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam Viet Nam Academy of Social Sciences —————————————————————————- VASS.

 4. Chức danh Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Prime Minister of the Socialist Republic of Viet Nam
Phó Thủ tướng Thường trực Permanent Deputy Prime Minister
Phó Thủ tướng Deputy Prime Minister
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Minister of National Defence
Bộ trưởng Bộ Công an Minister of Public Security
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Minister of Foreign Affairs
Bộ trưởng Bộ Tư pháp Minister of Justice
Bộ trưởng Bộ Tài chính Minister of Finance

 

Bộ trưởng Bộ Công thương Minister of Industry and Trade
Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hôi Minister of Labour, War Invalids and Social Affairs
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Minister of Transport
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Minister of Construction
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Minister of Information and Communications
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo Minister of Education and Training
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Minister of Agriculture and Rural Development
Bộ ừưởng Bộ Kê hoạch và Đâu tư Minister of Planning and Investment
Bộ trưởng Bộ Nội vụ Minister of Home Affairs
Bộ trưởng Bộ Y tê Minister of Health
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Minister of Science and Technology
Bộ trường Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch Minister of Culture, Sports and Tourism
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Minister of Natural Resources and Environment
Tông Thanh tra Chính phủ Inspector-General
Thông đôc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Governor of the State Bank of Viet Nam
Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc Minister, Chairman/Chairwoman of the Committee for Ethnic Affairs
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Minister, Chairman/Chairwoman of the Office of the Government

 

5. Văn phòng Chủ tịch nước và chức danh Lãnh đạo Văn phòng

Văn phòng Chủ tịch nước Office of the President
Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tich nước Chairman/Chairwoman of the Office of the President
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước Vice Chairman/Chairwoman of the Office of the President
Trợ lý Chủ tịch nước Assistant to the President

 

6. Tên chung của các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Văn phòng Bộ Ministry Office
Thanh tra Bộ Ministry Inspectorate
Tông cục Directorate
Uy ban Committee/Commission
Cục DepartmenƯAuthority/Agency

 

Vụ Department
Học viện Academy
Viện Institute
Trung tâm Centre
Ban Board
Phònệ Division
Vụ Tô chức Cán bô Department of Personnel and Organisation
Vụ Pháp chế Department of Legal Affairs
Vụ Hợp tác quôc tê Department of International Cooperation

 7. Chức danh từ cấp Thứ trưởng và tương đương đến Chuyên viên các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

Thứ trường Thường trực Permanent Deputy Minister
Thứ trưởng Deputy Minister
Tông Cục trưởng Director General
Phó Tổng Cục trưởng Deputy Director General
Phó Chủ nhiệm Thường trực Permanent Vice Chairman/Chairwoman
Phó Chủ nhiêm Vice Chairman/Chairwoman
Trợ lý Bộ trưởng Assistant Minister
Chủ nhiệm Ủy ban Chairman/Chairwoman of Committee
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Vice Chairman/Chairwoman of Committee
Chánh Vãn phòng Bộ Chief of the Ministry Office
Phó Chánh Văn phòng Bộ Deputy Chief of the Ministry Office
Cục trưởng Director General
Phó Cục trưởng Deputy Director General
Vụ trưởng Director General
Phó Vụ trưởng Deputy Director General
Giám đốc Hoc viên President of Academy
Phó Giám đôc Hoc viên Vice President of Academy
Viện trưởng Director of Institute
Phó Viện trưởng Deputy Director of Institute
Giám đốc Trung tâm Director of Centre
Phó giám đôc Trung tâm Deputy Director of Centre
Trưởng phòng Head of Division
Phó trưởng phòng Deputy Head of Division
Chuyên viên cao câp Senior Official
Chuyên viên chính Principal Official
Chuyên viên Official
Thanh tra viên cao câp Senior Inspector
Thanh tra viên chính Principal Inspector
Thanh tra viên Inspector

 

8. Chức danh của Lãnh đạo các Cơ quan thuộc Chính phủ

Trường ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh Director of Ho Chi Minh Mausoleum Management
Phó Trưởng ban Quản lý Lãng Chủ tịch Hồ Chí Minh Deputy Director of Ho Chi Minh Mausoleum Management
Tông Giám đôc Bảo hiêm Xã hội Việt Nam General Director of Viet Nam Social Security
Phó Tông Giám đôc Bảo hiêm Xã hôi Vỉêt Nam Deputy General Director of Viet Nam Social Security
Tông Giám đôc Thông tân xã Việt Nam General Director of Viet Nam News Agency
Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Viêt Nam Deputy General Director of Viet Nam News Agency
Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam General Director of Voice of Viet Nam
Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam Deputy General Director of Voice of Viet Nam
Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam General Director of Viet Nam Television
Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam Deputy General Director of Viet Nam Television
Giám đốc Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh President of Ho Chi Minh National Academy of Politics and Public Admiĩiisừation
Phó Giám đôc Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Ho Chí Minh Vice President of Ho Chi Minh National Academy of Politics and Public Administration
Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam President of Viet Nam Academy of Science and Technology
Phó Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ việtNam Vice President of Viet Nam Academy of Science and Technology
Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam President of Viet Nam Academy of Social Sciences
Phó Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam Vice President of Viet Nam Academy of Social Sciences

 9. Tên của các đơn vị và chức danh Lãnh đạo của các đữn vi cấp tổng cục (Tổng cục, Uỷ ban…)

Văn phòng Office
Chánh Vãn phòng Chief of Office

 

Phó Chánh Văn phòng Deputy Chief of Office
Cục Department
Cục trưởng Director
Phó Cục trưởng Deputy Director
Vụ Department
Vụ trưởng Director
Phó Vụ trưởng Deputy Director
Ban Board
Trưởng ban Head
Phó Trưởng ban Deputy Head
Chi cuc Branch
Chi cục trưởng Manager
Chi cục phó Deputy Manager
Phòng Division
Trưởng phòng Head of Division
Phó Trưởng phòng Deputy Head of Division

 

10. Tên thủ đô, thành phổ, tỉnh, quận, huyện, xã và các đơn vị trực thuộc

Thủ đô Hà Nội Ha Noi Capital
Thành phôVỉ dụ: Thành phố Hồ Chí Minh CityVỉ dụ : Ho Chi Minh City
Tỉnh:Vỉ dụ: Tỉnh Hà Nam ProvinceVí du : Ha Nam Province
Quận, Huyện:Vỉ dụ: Quận Ba Đình DistrictVỉ dụ : Ba Dinh District
Xã:Ví dụ: Xã Quang Trung CommuneVí dụ : Quang Trung Commune
Phường:Ví dụ: Phường Tràng Tiền WardVỉ dụ : Trang Tien Ward
Thôn/Ap/Bản/Phum Hamlet, Village
Uỷ ban Nhân dân (các câp từ thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh đến xã, phường)–  UBND Thành phố Hồ Chí Minh–  UBND tỉnh Lạng Sơn

–  UBND huyện Đông Anh

–  ƯBND xã Mễ Trì

–  UBND phường Tràng Tiền

People’s Committee Vỉ dụ:–  People’s Committee of Ho Chi Miflh City–  People’s Committee of Lang Son Province

–  People’s Committee of Dong Anh District

–  People’s Committee of Me Tri Commune

–  People’s Committee of Trang Tien Ward

Văn phòng Office
Sở Department

 

Ví dụ: Sở Ngoại vụ Hà Nội Ví dụ: Ha Noi External Relations Department
Ban Board
Phòng (trực thuộc ƯBND) Committee Division
Thị xã, Thị trân:Ví dụ: Thị xã sầm Sơn TownVỉ dự. Sam Son Town
11. Chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức chính quyền địa phương các cấp

 

Chủ tịch Uỷ ban Nhân dânVí dụ:–  Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội

–  Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

–  Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Nam

–  Chủ tịch ủy ban Nhân dân thành phố Huế

–  Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện Đông Anh .

–  Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã Đình Bảng

–  Chủ tịch ưỷ ban Nhân dân phường Tràng Tiền

Chairman/Chairwoman of the People’sCommitteeVí dự’.

–  Chairman/Chairwoman of Ha Noi People’s Committee

–  Chairman/Chairwoman of Ho Chi Minh City People’s Committee

–  Chairman/Chairwoman of Ha Nam People’s Committee

–  Chairman/Chairwoman of Hue People’s Committee

–  Chairman/Chairwoman of Dong Anh District People’s Committee

–  Chairman/Chairwoman of Dinh Bang Commune People’s Committee

–  Chairman/Chairwoman of Trang Tien Ward People’s Committee

Phó Chủ tịch Thường trực Uỷ ban Nhân dân Permanent Vice Chairman/Chairwoman of the People’s Committee
Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Vice Chairman/Chairwoman of the People’s Committee
Uy viên Uy ban Nhân dân Member of the People’s Committee
Giám đốc Sở Director of Department
Phó Giám đôc Sở Deputy Director of Department
Chánh Vãn phòng Chief of Office
Phó Chánh Văn phòng Deputy Chief of Office
Chánh Thanh tra Chief Inspector
Phó Chánh Thanh ừa Deputy Chief Inspector
Trưởng phòng Head of Division
Phó Trưởng phòng Deputy Head of Division
Chuyên viên cao cấp Senior Official
Chuyên viên chính Principal Official
Chuyên viên Official

 Source: http://www.dichthuattdn.com

Đăng tải tại Giao tiếp | Bạn nghĩ gì về bài viết này?